Ôn thi 12 phần Sinh thái.

Ôn thi 12 phần Sinh thái.

Gửi bàigửi bởi minhdang vào ngày Thứ 4 02/05/12 7:58

Phần SINH THÁI HỌC
Chương I. CÁ THỂ VÀ QUẦN THỂ SINH VẬT
Câu 1.Ảnh hưởng của một số nhân tố sinh thái vật
NTSH (đơn vị) Ảnh hưởng của các NTST Dụng cụ đo
Nhiệt độ MT
(0 C) - ảnh hưởng tới TĐC và trao đổi NL.
- ảnh hưởng tới khả năng sinh trưởng và phát triển của sinh vật. Nhiệt kế
Ánh sáng (lux) Cường độ chiếu sáng và thành phần quang phổ ảnh hưởng tới khả năng quang hợp của TV và khả năng quan sát của ĐV Máy đo cường độ, thành phần quang phổ của ánh sáng
Độ ẩm không khí (5%) ảnh hưởng lớn tới khả năng thoát hơi nước của sinh vật. Ẩm kế
Nồng độ các loài khí: O2, CO2, …(%) - Nồng độ O¬2 ảnh hưởng tới hô hấp của sinh vật.
- CO2 tham gia vào quá tình quang hợp của TV, tuy nhiên nồng độ CO2 quá cao thường gây chết đối hầu hết các loài sinh vật. Máy đo nồng độ khí hào tan.
Độ pH Độ pH ảnh hưởng nhiều tới khả năng hút khoáng của TV, do đó ảnh hưởng tới sinh trưởng của chúng. Máy đo pH hoặc giấy đo pH.

Câu 2. Nêu các khái niệm: môi trường, các loại MT. nhân tố sinh thái, các nhóm NTST?
Thế nào là giới hạn sinh thái, khoảng thuận lợi, khoảng chống chịu? Lấy ví dụ minh hoạ về giới hạn sinh thái của sinh vật.
Thế nào là ổ sinh thái? Hãy lấy 2 ví dụ về các ổ sinh thái. Nêu ý nghĩa của việc phân ổ sinh thái ?
- Môi trường: bao gồm tất cả các nhân tố bao quanh SV, có tác động trực tiếp hoăc gián tiếp tới sv, ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của SV.
- Các loại MT: + Mt trên cạn, MT nước, MT đất, MT sinh vật
- Nhân tố sinh thái: là tất cả những nhân tố có trong MT, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới đời sống SV.
Bao gồm: + Nhóm NTST vô sinh: các yếu tố vật lý, hóa học của MT
+ Nhóm NTST hữu sinh: là các SV trong MT, con người.
- Giới hạn sinh thái là khoảng giá trí xác định của một NTST mà trong khoảng đó sinh vật có thể sinh vật có thể tồn tại và phát triển ổn định theo thời gian. Nằm ngoài giới hạn sinh thái , sinh vật không thể tồn tại được.
+Khoảng thuận lợi: là khoảng của các NTST ở mức độ phù hợp, đảm bảo cho SV thực hiện chức năng sống tốt nhất.
+ Khoảng chống chịu: là khoảng của các NTST gây ức chế cho hoạt động sinh lý của SV
+Ví dụ: cá rô phi ở Việt Nam có GHST về nhiệt độ từ 5,60C đến 420C, nhỏ hơn 5,60C và lớn hơn 420C cá rô phi bị chết.
- Ổ sinh thái của 1 loài: là 1 không gian sinh thái mà ở đó tất cả các nhân tố sinh thái của MT nằm trong giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát triển lâu dài.
- Ví dụ về ổ sinh thái:
+ Trên một cây to, có nhiều loài chim sinh sống, có loài sống ở trên cao, có loài sống dưới thấp.
+ Trong một khu rừng sự phân tầng của các cây: tầng ưa sáng, tầng chịu bóng, tầng ưa bóng.
- Ý nghĩa của việc phân ổ sinh thái: tận dụng được nguồn sống và giảm sự cạnh tranh của các loài trong cùng một môi trường.

Câu 3. Tác động của ánh sáng tới thực vật
Tác động của ánh sáng Đặc điểm của thực vật Ý nghĩa thích nghi
Ánh sáng mạnh, nơi có nhiều cây gỗ mọc dày đặc Cây ưa sáng. Thân cao thẳng, cành chỉ tập trung ở phần ngọn. Lá cây nhỏ, màu nhạt, mặt trên có lớp cutin dày, bóng, mô giậu phát triển, lá cây xếp nghiêng so với mặt đất.
Cây ưa sáng có cường độ quang hợp và hô háp cao dưới ánh sáng mạnh.
giảm mức độ ảnh hưởng của ánh sáng mạnh, lá cây không bị đốt nóng quá mức.
Ánh sáng yếu, ở dưới bóng cây khác Cây ưa bóng. Thân nhỏ. Lá to, mỏng,màu sẫm, mô giậu kém phát triển, các lá xếp xen kẽ và nằm ngang so với mặt đất.
Cây ưa bóng có khả năng quang hợp dưới ánh sáng yếu, khi đó cường độ hô hấp của cây yếu.
cây thu nhận đủ ánh sáng cho quang hợp.
Ánh sáng chiếu nhiều về một phía của cây Cây có tính hướng sáng, thân cây cong về phía có nhiều ánh sáng Tán lá tiếp nhận được nhiều ánh sáng
Cây mọc trong điều kiện ánh sáng dưới đáy hồ ao Lá cây không có mô giậu hoặc mô giậu kém phát triển, diệp lục phân bố cả trong biểu bì lá và có đều ở 2 mặt lá. Tăng cường khả năng thu nhận ánh sáng cho quang hợp.

Câu 4. Nêu khái niệm quần thể? Quá trình hình thành quần thể? Nêu các mối quan hệ trong quần thể, ý nghĩa, và lấy VD?
- Quần thể: là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong 1 khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.
- Quá trình hình thành quần thể: SGK – T156.
Một số cá thể cùng loài phát tán tới MT sống mới. Những cá thể không thích nghi sẽ bị tiêu diệt hoặc di cư đi nơi khác. Những cá thể con lại thích nghi dần với điều kiện sống. Giữa các cá thể cùng loài gắn bó chặt chẽ với nhau thông qua các mối quan hệ sinh thái => dần dần hình thành quần thể ổn định, thích nghi với điều kiện ngoại cảnh.

- Các mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể.
Quan hệ hỗ trợ: các cá thể hỗ trợ nhau trong các hđ sống như lấy thức ăn. Chống lại kẻ thù, sinh sản
+ VD: các thể trong đàn kiến hỗ trợ kiếm ăn, hiện tượng liền rễ ở cây thông, cây sống theo nhóm, bụi để chống gió….
+ Ý nghĩa: Quan hệ hỗ trợ mang lại lợi ích cho các cá thể, các cá thể khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường, các con non được bố mẹ chăm sóc tốt hơn, chống chọi với các điều kiện bất lợi của tự nhiên và tự vệ tránh kẻ thù tốt hơn,… Nhờ đó mà khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể tốt hơn
Quan hệ cạnh tranh: các cá thể cạnh tranh nhau giành nguồn sống như thức ăn, chỗ ở, con đực cái…
+VD: các con hổ cạnh tranh nhau giành nơi ở, TV cạnh tranh ánh sáng, dinh dưỡng…
+ Ý nghĩa: Nhờ có quan hệ cạnh tranh mà số lượng và sự phân bố của các cá thể trong quần thể duy trì ở mức độ phù hợp giúp cho loài phát triển ổn định. Cạnh tranh giữa các cá thể dẫn tới sự thắng thế của các cá thể khoẻ và đào thải các cá thể yếu, nên thúc đẩy quá trình CLTN.
Ý nghĩa chung: Quan hệ hỗ trợ và quan hệ canh tranh trong quần thể là các đặc điểm thích nghi của sinh vật với môi trường sống, đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển hưng thịnh

Câu 5. Nêu các đặc trưng cơ bản của quần thể:
a/ Tỉ lệ giới tính:
- là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
- tỉ lệ này có thể thay đổi và phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đk MT, đặc điểm sinh sản, tập tính ss, ….
b/ Nhóm tuổi:
Quần thể được phân chia thành các nhóm tuổi như thế nào? Nhóm tuổi của quần thể có thay đổi không và phụ thuộc vào những nhân tố nào?
-Các nhóm tuổi: + nhóm tuổi trước sinh sản,
+ nhóm tuổi sinh sản,
+ nhóm tuổi sau sinh sản.
- Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, nhưng cấu trúc đó cũng luôn thay đổi phụ thuộc vào điều kiện sống của môi trường và một số yếu tố khác như mùa sinh sản, tập tính di cư,…
+ Khi nguồn sống của môi trường suy giảm, điều kiện khí hậu xấu đi hoặc dịch bệnh, … các cá thể non và già bị chết nhiều hơn cá thể thuộc nhóm tuổi trung bình.
+ Trong điều kiện thuận lợi, nguồn thức ăn phong phú, các con non lớn lên nhanh chóng, sinh sản tăng, từ đó kích thước của quần thể tăng.
c/ Kiểu phân bố:
Hãy nêu các kiểu phân bố của quần thể trong không gian, ý nghĩa sinh thái, lấy ví dụ minh hoạ?
- Phân bố theo nhóm: thể hiện qua hiệu quả nhóm giữa các cá thể cùng loài, các cá thể hỗ trợ nhau.VD: các cây bụi
- Phân bố đồng đều: làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.VD: chim hải âu làm tổ
- Phân bố ngẫu nhiên: tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.VD: các loài cây gỗ trong rừng
d/ Mật độ cá thể của quần thể:
Thế nào là mật độ cá thể của quần thể? Mật độ cá thể có ảnh hưởng tới các đặc điểm sinh thái khác của quần thể ntn?
- Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể sống trên một đơn vị diện tích hay thể tích.
- Mật độ là đặc trưng cơ bản rất quan trọng của quần thể có ảnh hưởng tới nhiều yếu tố khác như mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể từ đó ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể (kích thước quần thể).
e/ Kích thước của quần thể:
- Là số lượng cá thể (hoặc khối lượng, hoặc năng lượng tích lũy trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
+ Kích thước tối thiểu: là số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
+ Kích thước tối đa: là giới hạn lớn nhất về số lượng mà quần thể có thể đạt được, phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của MT.
Các nhân tố ảnh hưởng tới kích thước quần thể: mức độ sinh sản, mức độ tử vong, mức độ xuất cư, mức độ nhập cư.
- Mức độ sinh sản: là khả năng sinh ra các cá thể mới của quần thể trong một khoảng thời gian.
- Mức độ tử vong là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một khoảng thời gian.
- Mức độ xuất cư là hiện tượng một số cá thể rời bỏ quần thể của mình chuyển sang sống ở quần thể bên cạnh hoặc di chuyển đến nơi ở mới.
- Mức độ nhập cư là hiện tượng một số cá thể nằm ngoài quần thể chuyển tới sống trong quần thể.
f/ Tăng trưởng của quần thể:
- Trong điều kiện MT không bị giới hạn: đường cong tăng trưởng có hình chữ J ( đường cong tăng trưởng lý thuyết)
- Trong điều kiện MT bị giới hạn: đường cong tăng trưởng có hình chữ S ( đường cong tăng trưởng thực tế)

Câu 6. Nêu các loại biến động số lượng cá thể của quần thể? Nguyên nhân những biến động số lượng cá thể của quần thể?
Các loại biến động:
- Biến động theo chu kỳ:
+ Biến động theo chu kỳ nhiều năm. VD: Thỏ và mèo rừng Canada biến đông theo chu kỳ 9 – 10 năm.
+ Biến động theo chu kỳ mùa. VD: ếch có nhiều vào mùa mưa
- Biến động không theo chu kỳ:do những thay đổi một cách đột ngột của MT như lụt bão, cháy rừng, dịch bệnh…
Nguyên nhân những biến động số lượng:
- Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh: khí hậu ảnh hưởng thường xuyên và rõ rêtj nhất
+ là nhân tố không phụ thuộc vào mật độ cá thể trong quần thể.
+ ảnh hưởng tới trạng thái sinh lí của các cá thể. Sống trong điều kiện tự nhiên không thuận lợi, mức sinh sản của cá thể giảm, khả năng thụ tinhkém, sức sống của con non thấp,…
-Do thay đổi của c ác nhân tố sinh thái hữu sinh như cạnh tranh giữa các cá thể trong cùng một đàn, số lượng kẻ thù ăn thịt, mức độ sinh sản và mức độ tử vong, sự phát tán của các cá thể trong quần thể, …
+ là các yếu tố bị chi phối bởi mật độ cá thể của quần thể
+ ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm thức ăn, nơi ở, nơi đẻ trứng, khả năng sinh sản và nở trứng, khả năng sống sót của con non, … và do đó ảnh hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể.

Câu 7. Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể như thế nào? Khi nào quần thể được điều chỉnh về mức cân bằng? Vì sao nói: Trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng?
a) Quần thể điều chỉnh số lượng cá thể:
Trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng
- Trong điều kiện môi trường thuận lợi (nguồn sống dồi dào, ít kẻ thù,…) quần thể tăng mức sinh sản, giảm mức độ tử vong, nhiều cá thể từ nơi khác nhập cư tới sống trong quần thể, … làm cho số lượng cá thể trong quần thể tăng lên nhanh chóng, đôi khi vượt hẳn mức độ bình thường.
- Khi số lượng cá thể trong quần thể tăng cao, sau một thời gian, nguồn sống trở nên thiếu hụt, nơi sống chật chội, … cạnh tranh gay gắt lại diễn ra làm hạn chế gia tăng dân số cá thể của quần thể.
b) Trạng thái cân bằng cuả quần thể đạt được khi quần thể có số lượng các cá thể ổn định và phù hợp với khả năng cung cấp nguồn sống của môi trường.
Trong tự nhiên, quần thể sinh vật có xu hướng điều chỉnh số lượng cá thể của mình ở mức cân bằng vì:
- Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới mức độ sinh sản và tử vong của cá thể.
- Khi số lượng cá thể thấp mà điều kiện của môi trường thuận lợi thì số cá thể mới sinh ra tăng lên.
Ngược lại, khi số lượng cá thể tăng cao dẫn tới điều kiện sống của môi trường không thuận lợi, số cá thể bị chết tăng lên.

\Chương II. QUẦN XÃ SINH VẬT

Câu 8. Thế nào là một quần xã sinh vật? Các đặc trưng cơ bản của quần xã là gì? Hãy lấy ví dụ minh hoạ các đặc trưng cơ bản của quần xã sinh vật?
- Quần xã sinh vật là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do đó quần xã có cấu trúc tương đối ổn định. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.

Các đặc trưng cơ bản của quần xã
- Đặc trưng về thành phần loài:
+ Số lượng loài và số lượng cá thể mỗi loài: chỉ mức độ đa dạng, sự biến động, ổn định hay suy thoái của quần xã
+ Loài ưu thế là những loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã do có số lượng cá thể nhiều, sinh khối lớn hoặc do hoạt động mạnh của chúng.
Trong các quần xã trên cạn, loài thực vật có hạt thường là loài ưu thế vì chúng ảnh hưởng rất lớn tới khí hậu của môi trường.
Ví dụ: Quần xã rừng thông với loài cây thông là loài chiếm ưu thế trên tán rừng, các cây khác chỉ mọc lẻ tẻ hoặc dưới tán và chịu ảnh hưởng của các cây thông.
Trong quần xã ao có loài cá mè là loài ưu thế khi số lượng cá mè lớn hơn hẳn so với các loài khác.
+ Loài đặc trưng là loài chỉ có ở một quần xã nào đó.
Ví dụ: cây cọ là loài đặc trưng của quần xã vùng đồi Phú Thọ, cây tràm là loài đặc trưng của quần xã rừng U Minh.
- Đặc trưng về phân bố cá thể trong không gian:
+ Theo chiều thẳng đứng: Rừng mưa nhiệt đới phân thành nhiều tầng, mỗi tầng thích nghi với mức độ chiếu sáng khác nhau trong quần xã. Sinh vật phân bố theo độ sâu của nước biển, tuỳ thuộc vào nhu cầu sử dụng ánh sáng của từng loài.
+ Theo chiều ngang: Sinh vật phân bố thành các vùng trên mặt đất. Mỗi vùng có số lượng sinh vật phong phú khác nhau, chịu ảnh hưởng của các điều kiện tự nhiên. Ở quần xã biển, vùng gần bờ, thành phần sinh vật rất phong phú; ra khơi xã số lượng các loài ít dần. Trên đất liền, thực vật phân bố thành những vành đai, theo độ cao của nền đất.

Câu 9: Nêu các mối quan hệ trong quần xã?
Tên mối quan hệ Đặc điểm Ví dụ
Quan hệ hỗ trợ Cộng sinh Hợp tác chặt chẽ 2 hay nhiều loài, tất cả đều có lợi.
Nhất thiết phải có. VK lam cộng sinh trong nốt sần cây họ Đậu.
Nấm + Tảo + Vi khuẩn = Địa y
Hợp tác Hợp tác giữa 2 hay nhiều loài, tất cả đều có lợi.
Không chặt chẽ, không nhất thiết phải có với mỗi loài Chim sáo và trâu rừng
Chim mỏ đổ và linh dương,
Hội sinh Hợp tác giữa 2 hay nhiều loài, một bên có lợi, bên kia không lợi cũng không có hại gì. Cá ép sống bám trên cá lớn

Quan hệ đối kháng Cạnh tranh Các loài cạnh tranh nhau thức ăn , chố ở…
Cả 2 loài đều không có lợi Cú và chồn cạnh tranh bắt chuột.
Các cây cạnh tranh ánh sáng, muối khoáng.
Kí sinh Một loài sống dựa trên cơ thể loài khác, lấy chất dinh dưỡng từ vật chủ Giun kí sinh trong ruột người
Cây tầm gửi sống ký sinh trên cây gỗ.
Ức chế cảm nhiễm Một loài vô tình gây hại cho loài khác (tiết chất độc, mùi, chất ức chế…) Tảo giáo nở hoa  cá, tôm … bị độc
Cây tỏi tiết ra chấtức chế h/động của visinh vật
SV này ăn SV khác Một loài sử dụng loài khác làm thức ăn. Đv ăn TV (Bò ăn cỏ…)
ĐV ăn ĐV (Hổ ăn thịt thỏ..)

Câu 10. Thế nào là diễn thế sinh thái? Phân biệt các loại DTST và lấy ví dụ mỗi loại?
Diễn thế sinh thái: là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn tương ứng với sự thay đổi của MT.
Các loại DTST: 2 loại: Diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh.
Kiểu diễn thế Các giai đoạn của diễn thế Nguyên nhân
GĐ khởi đầu GĐ giữa GĐ cuối
Diễn thế nguyên sinh - Chưa có SV (MT trống trơn).
- xuất hiện quần xã đầu tiên (quần xã tiên phong) Các quần xã trung gian Quần xã tương đối ổn định -Tác động của ngoại cảnh.
- Tác động trong nội bộ quần xã.
VD: Bãi đất hoang  Trảng cỏ  Cây bụi, cây gỗ nhỏ  Rừng cây gỗ lớn.
Diễn thế thứ sinh Quần xã SV phát triển Các quần xã trung gian -quần xã suy thoái.
-hoặc quần xã tương đối ổn định -Tác động của ngoại cảnh.
- Tác động trong nội bộ quần xã.
- Tác động chủ yếu của con người.
VD: Rừng lim nguyên sinh  Rừng thưa, cây gỗ nhỏ  Cây gỗ nhỏ, cây bụi  Cây bụi và cây cỏ  Trảng cỏ
Chương III. HỆ SINH THÁI, SINH QUYỂN VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Câu 11. Thế nào là một hệ sinh thái? Tại sao nói hệ sinh thái biểu hiện chức năng của một tổ chức sống?
Nêu các thành phần cấu trúc của hệ sinh thái và các kiểu hệ sinh thái trong tự nhiên?
- Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh của quần xã. Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường tạo nên một hệ thống hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
- Hệ sinh thái biểu hiện chức năng như một tổ chức sống, qua sự trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với sinh cảnh của chúng. Trong đó, quá trình “đồng hoá” - tổng hợp các chất hữu cơ, sử dụng năng lượng mặt trời do sinh vật tự dưỡng trong hệ sinh thái thực hiện và quá trình “dị hoá” do sinh vật phân giải chất hữu cơ thực hiện.
Thành phần cấu trúc của các hệ sinh thái:
+ Thành phần vô sinh của môi trường : hợp chất vô cơ (…), hợp chất hữu cơ (…), yếu tố khí hậu …
+ Thành phần hữu sinh: gồm các sv trong quần xã. Có 3 nhóm
SVsản xuất : là SV có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên chất hữu cơ. Gồm: thực vật, vi SV tự dưỡng.
SV tiêu thụ: SVTT bậc 1: là ĐV ăn TV
SVTT bậc 2, 3 …: là ĐV ăn ĐV
SV phân giải: là VSV và 1 số ĐV không xương sống: phân giải xác, chất thải..
Các kiểu hệ sinh thái:
Hệ sinh thái tự nhiên:
- Hệ sinh thái trên cạn: gồm rừng nhiệt đới, sa mạc, thảo nguyên, đồng cỏ, rừng thông ôn đới…
- Hệ sinh thái dưới nước:
+ HST nước mặn: gồm rừng ngập mặn, biển, rạn san hô …
+ HST nước ngọt: HST nước đứng (ao, hồ …),
HST nước chảy (sông, suối ..)
* Hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nhân tạo có những gì giống nhau và khác nhau?
- Giống nhau:
+ Đều có những đặc điểm chung về thành phần cấu trúc, bao gồm sinh cảnh và quần xã sinh vật.
+ Các sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và với sinh cảnh của quần xã.
- Khác nhau:
+ Hệ sinh thái nhân tạo có thành phần loài ít, do đó tính ổn định của hệ sinh thái thấp, dễ bị dịch bệnh.
Do được áp dụng các biện pháp KHKT hiện đại nên các cá thể sinh trưởng nhanh, năng suất cao.
+ Hệ sinh thái tự nhiên: ngược lại (thành phần loài nhiều, tính ổn định cao, ít bị dịch bệnh; sinh trưởng của các cá thể sinh vật chậm, năng suất thấp).

Câu 12. Thế nào là chuỗi và lưới thức ăn? Cho ví dụ minh hoạ về 2 loại chuỗi thức ăn. Nêu các bậc dinh dưỡng trong một chuỗi hoặc lưới thức ăn?
- Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi. Trong một chuỗi, một mắt xích vừa ăn thịt mắt xích phía sau, vừa bị mắt xích phía trước ăn thịt.
Ví dụ: cỏ  thỏ  cáo.
Tảo  Tôm  Cá rô  Chim bói cá
- Lưới thức ăn được hình thành từ nhiều chuỗi thức ăn trong quần xã. Trong một lưới thức ăn một loài sinh vật không phải chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn mà còn tham gia đồng thời vào nhiều chuỗi thức ăn khác, hình thành nên nhiều mắt xích chung. Tất cả các chuỗi thức ăn với nhiều mắt xích chung hợp thành một lưới thức ăn. Ví dụ Hình 43.1 – trang 192 SGK
- Ví dụ về hai loại chuỗi thức ăn:
+ Chuỗi thức ăn được mở đầu bằng cây xanh: VD: cây ngô  sâu ăn lá ngô  nhái  rắn hổ mang…
+ Chuỗi thức ăn mở đầu bằng sinh vật phân giải: VD: lá khô  mối  nhện  thằn lằn.
Bậc dinh dưỡng:
VD: Tảo  Tôm  Cá rô  Chim bói cá
SV SX SVTT bậc1 SVTT bậc 2 SVTT bậc 3
Bậc dinh dưỡng cấp1 Bậc dd cấp 2 Bậc dd cấp 3 Bậc dd cấp 4

Câu 13. Phân biệt ba loại tháp sinh thái.
Chỉ tiêu Tháp số lượng Tháp sinh khối Tháp năng lượng
Khái niệm Tháp số lượng được xây dựng dựa trên số lượng cá thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng. Tháp sinh khối được xây dựng dựa trên khối lượng tổng số của tất cả các sinh vật trên một đơn vị diện tích hay thể tích ở mỗi bậc dinh dưỡng. Tháp năng lượng được xây dựng dựa trên số năng lượng được tích luỹ trên một đơn vị diện tích hay thể tích, trong một đơn vị thời gian ở mỗi bậc dinh dưỡng.
Ưu điểm Dễ xây dựng Có giá trị cao hơn tháp số lượng vì do mỗi bậc dinh dưỡng đều đượcbiểu thị bằng số lượng chất sống, nên phần nào có thể so sánh được các bậc dinh dưỡng với nhau. Là loại tháp hoàn thiện nhất
Nhược điểm Ít có giá trị vì kích thước cá thể, chất sống cấu tạo nên các loài của các bậc dinh dưỡng khac nhau, không đồng nhất, nên việc so sánh không chính xác Thành phần hoá học và giá trị năng lượng của chất sống trong các bậc dinh dưỡng là khác nhau.
Không chú ý tới yếu tố thời gian trong việc tích luỹ sinh khối ở mối bậc dinh dưỡng. - Phức tạp, đòi hỏi nhiều công sức, thời gian.


Câu 14. Trình bày khái quát thế nào là chu trình sinh địa hoá trên Trái Đất.
Chu trình sinh địa hoá là chu trình trao đổi các chất vô cơ trong tự nhiên, theo đường từ môi trường ngoài truyền vào cơ thể sinh vật, rồi từ cơ thể sinh vật truyền trở lại môi trường. Một phần vật chất của chu trình sinh địa hoá không tham gia vào chu trình tuần hoàn mà lắng đọng trong môi trường.
Trong nội bộ quần xã, sinh vật sản xuất qua quá trình quang hợp tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ của môi trường. Trao đổi vật chất giữa các sinh vật trong quần xã được thực hiện thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. Vật chất được chuyển từ SVSX sang SVTT bậc1, bậc 2, … tới bậc cao nhất. Khi sinh vật chết đi, xác của chúng bị phân giải thành chất vô cơ, sinh vật trong quần xã sử dụng một phần vật chất vô cơ tích luỹ trong môi trường vô sinh trong chu trình vật chất tiếp theo.

Trong chu trình sinh địa hoá có một phần vật chất trao đổi và tuần hoàn, một phần khác trở thành nguồn dự trữ hoặc không còn tuần hoàn trong chu trình.
- Chu trình nitơ:
+ Nitơ tuần hoàn trong tự nhiên:
. Prôtêin/ xác SV được sinh vật phân giải phân giải thành hợp chất đạm amôn, nitrit và nitrat hoặc VSV cố định nitơ trong đất và nước thành các dạng đạm hoặc trong khí quyển, các tia lửa điện cố định một lượng nitơ trong không khí thành đạm.
. Các dạng đạm trên được thực vật hấp thụ cấu tạo nên cơ thể sống. Trong quần xã, nitơ được luân chuyển qua lưới thức ăn, từ SVSX chuyển lên SVTT ở bậc cao hơn. Khi sinh vật chết, prôtêin xác sinh vật lại tiếp tục phân giải thành đạm của môi trường, nhờ vi khuẩn phản nitrat phân giải đạm trong đất, nước, … giải phóng nitơ vào không khí.
+ Một phần hợp chất nitơ không trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín mà lắng đọng trong các trầm tích sâu của môi trường đất, nước.
- Chu trình cácbon:
+ Cácbon tuần hoàn trong tự nhiên:
. CO2/khí quyển nhờ quá trình quang hợp của thực vật tổng hợp nên chất hữu cơ có cacbon. Hợp chất cacbon trao đổi trong quần xã thông qua chuỗi thức ăn và lưới thức ăn. Hô hấp của các sinh vật là yếu tố quan trọng biến đổi những hợp chất hữu cơ trong cơ thể sinh vật thành CO2. Các hoạt động của công nghiệp đốt cháy nguyên liệu hoá thạch như than đá, dầu lửa, … đã thải vào bầu khí quyển một lượng lớn CO2.
+ Một phần hợp chất cacbon không trao đổi liên tục theo vòng tuần hoàn kín mà lắng đọng trong môi trường đất, nước như than đá, dầu lửa.

Câu 15. Những nguyên nhân nào làm cho nồng độ CO2 trong bầu khí quyển tăng? Nêu hậu quả và cách hạn chế.
- Những nguyên nhân nào làm cho nồng độ CO2 trong bầu khí quyển tăng:
+ Quá trình hô hấp của sinh vật; sự phân giải xác hữu cơ của VSV; hoạt động của các nhà máy, phương tiện giao thông; các hoạt động tự nhiên như núi lửa đều làm tăng nồng độ CO2 trong bầu khí quyển.
+ Khi thảm thực vật nhất là thực vật rừng bị giảm sút quá nhiều dẫn tới mất cân bằng giữa lượng CO2 thải ra và CO2 được thực vật sử dụng, từ đó làm CO2 trong bầu khí quyển tăng.
- Hậu quả của nồng độ CO2 tăng cao là gây ra hiệu ứng nhà kính làm cho Trái Đất nóng lên, gây thêm nhiều thiên tai cho Trái Đất.
- Cách hạn chế: Hạn chế sử dụng các nguyên liệu hoá thạch trong công nghiệp và giao thông vận tải; trồng cây gây rừng để góp phần cân bằng lượng CO2 trong bầu khí quyển..

Câu 16. Thế nào là sinh quyển? Nêu các khu sinh học trong sinh quyển. Hãy sắp xếp các khu sinh học trên cạn theo thứ tự từ phía Bắc xuống phía Nam của Trái Đất.
- Sinh quyển là một hệ sinh thái khổng lồ, bao gồm toàn bộ các sinh vật sống trong các lớp đất, nước và không khí của Trái đất. Sinh quyển dày khoảng 20 km, bao gồm địa quyển dày khoảng vài chục mét, khí quyển cao 60 – 70 km, thuỷ quyển sâu 10 – 11 km.
- Sinh quyển được chia thành nhiều vùng sinh thái khác nhau, tuỳ theo các đặc điểm địa lí, khí hậu và sinh vật sống trên đó. Mỗi vùng là một khu sinh học lớn (biôm). Các khu sinh học được phân ra thành khu trên cạn, nước ngọt và khu sinh học biển.
- Sắp xếp các khu sinh học trên cạn theo thứ tự từ phía Bắc xuống phía Nam của Trái Đất: đồng rêu hàn đới - rừng lá kim phương Bắc (rừng Taiga) - rừng rụng lá ôn đới - Thảo nguyên – rừng Địa Trung Hải - rừng mưa nhiệt đới - Savan - hoang mạc và sa mạc.

Câu 17. Thế nào là dòng năng lượng trong hệ sinh thái? Hiệu suất sinh thái? Ánh sáng mặt trời có vai trò như thế nào đối với hệ sinh thái? Cho ví dụ về việc điều chỉnh các kĩ thuật nuôi trồng phù hợp với điều kiện ánh sáng để nâng cao năng suất vật nuôi và cây trồng.
Dồng năng lượng trong hệ sinh thái: bắt nguồn từ MT, được SV hấp thụ và biến đổi thành NL hóa học qua quá trình quang hợp, sau đó NL truyền qua các bậc dinh dưỡng và cuối cùng truyền trở lại MT.
Hiệu suất sinh thái: là tỉ lệ % chuyển hóa NL giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái.
Phần lớn NL truyền tronh hệ sinh thái bị tiêu hao qua quá trình hô hấp, tạo nhiệt, chất thải …chỉ có 10% NL truyền lên bậc dinh dưỡng cao hơn.
Vai trò của ánh sáng đối với hệ sinh thái:
-Tất cả sinh vật trên Trái Đất đều được sống nhờ vào năng lượng từ ánh sáng mặt trời. Thực vật thu nhận năng lượng ánh sáng mặt trời một cách trực tiếp qua quang hợp. Một phần năng lượng tích tụ trong sinh vật sản xuất, được động vật ăn thực vật sử dụng và theo trình tự năng lượng chuyển lên bậc dinh dưỡng cao hơn. Như vậy, năng lượng trong hệ sinh thái được khởi đầu từ năng lượng mặt trời thông qua quang hợp của cây xanh.
- Ví dụ:
+ Việc điều chỉnh các kĩ thuật nuôi trồng hợp lí phù hợp với điều kiện ánh sáng để nâng cao năng suất vật nuôi cây trồng.
+ Về chọn khoảng cách trồng cây hợp lí, chọn cây trồng đúng thời vụ phù hợp với thời gian chiếu sáng trong ngày, ..
minhdang
 
 
Bài viết: 74
Ngày tham gia: Thứ 6 02/03/12 11:35

Quay về Sinh thái

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: alebardist, alex6d0ub, bongtranh, Bushneltqyoo, chuotyeugaotb9x, doanhnghiephcm, eu8xumygmh, EuBSVyubtF, Golden Apple, gqhgkpdrty, GregoryIcew, hoang anh, hola92, hssqqmtoir, iecg6kpjmca, ijwpubutirik, jackkieu, Koklok, ldxwqxfmx, lovely9651, orderquangchausg, Psycle, pvebxeucfk, rjvmmcrnup, Teddy, Thomason, Thúy Hồng Mai Lan, tommypro, trinhthixuananh, uvrloysphk, uwqkaxtrqu, vanviet271196, wind6c3bj, XHqpLQcavc, ykhoadiep68 khách

cron