Mắt và các dụng cụ quang học

Mắt và các dụng cụ quang học

Gửi bàigửi bởi trung vào ngày Thứ 4 14/03/12 17:42

Chương: MẮT. CÁC DỤNG CỤ QUANG HỌC.
**********
A. LÝ THUYẾT
1. Lăng kính là gì. Nêu tính chất của lăng kính. Thế nào là góc lệch D.
2. Viết các công thức lăng kính (vẽ hình).
3. Thấu kính là gì. Có bao nhiêu loại thấu kính.
4. Viết công thức tính tiêu cự và độ tụ (ghi đơn vị). Qui ước giá trị của tiêu cự và độ tụ.
5. Viết công thức xác định số phóng đại ảnh.
6. Trình bày đường đi của 3 tia sáng tới đặc biệt :
_ Tia tới qua quang tâm O.
_ Tia tới song song với trục chính.
_ Tia tới qua tiêu điểm vật chính F.
(Vẽ hình)
7. Trình bày đường đi của tia tới bất kì. (Vẽ hình).
8. Thế nào là sự điều tiết của mắt. Nêu sự điều tiết của mắt ở điểm cực cận và ở điểm cực viễn.
9. Thế nào là góc trông vật, năng suất phân li của mắt.
10. Trình bày đặc điểm của mắt cận , mắt viễn, mắt lão. Nêu cách khắc phục.

B. BÀI TẬP.
Các dạng bài tập:
1. Lăng kính.
2. Thấu kính + Ghép hệ thấu kính.
3. Các tật của mắt và cách khắc phục.

I. Lăng kính. (Ta chỉ xét lăng kính đặt trong không khí)
Công thức: sin i1 = n.sin r1 A= r1 + r2
n.sin r2 =sin i2 D=i1+i2 - A
Chú ý: _Chiếu tia sáng vào mặt bên của lăng kính, bao giờ cũng xuất hiện tia khúc xạ vào bên trong lăng kính.
_Khi tia sáng đã đi vào bên trong lăng kính,có thể xảy ra hiện tượng khúc xạ hoặc phản xạ toàn phần.
(Hv.1) áp dụng cho bài 1,2,3 A
1. Một lăng kính có chiết suất n = 1,5 ; góc chiết quang A = 300. s
Một chùm tia sáng hẹp, đơn sắc chiếu vuông góc đến mặt trước I
của thấu kính. Vẽ hình, tính góc ló và góc lệch của thấu kính.
Đs: i2 =48035’ ; D = 18035’
2. Một lăng kính có chiết suất n , góc chiết quang A = 300. B
Một chùm tia sáng hẹp, đơn sắc chiếu vuông góc đến mặt trước C
của thấu kính thì cho chùm tia ló sát mặt sau. Tính n. Đs: n = (Hv.1)
3.Một lăng kính có chiết suất n = 1,5 , góc chiết quang A .
Một chùm tia sáng hẹp, đơn sắc chiếu vuông góc đến mặt trước
của thấu kính thì cho chùm tia ló sát mặt sau. Tính A. Đs: A=420. A
4. Một lăng kính có chiết suất n = . Tiết diện thẳng của lăng kính là tam giác đều
∆ABC. Chiếu một tia sáng đến mặt AB và có tia ló ra ở AC với góc ló là i2 = 450. Tính
góc lệch giữa tia ló và tia tới ( vẽ hình) S
Đs: D = 300 B C
5. Chiếu một tia sáng tới vuông góc với mặt bên AB của một lăng kính có chiết suất n A
(hình vẽ). Tìm điều kiện của n để :
a) Xuất hiện tia ló ở mặt AC.
b) Xuất hiện tia phản xạ toàn phần ở mặt AC (∆ABC vuông cân tại B )
Đs: a) b) B C
6. Với hình vẽ ở bài 5, nếu xuất hiện tia ló ở mặt bên AC sao cho tia ló nằm sát mặt AC. Tìm chiết suất n của lăng kính. Đs: n = 1,4.

II. Thấu kính + Hệ thấu kính. (Chỉ xét vật thật)
Công thức:
Tiêu cự : f (TKHT :f > 0 TKPK : f <0)
Độ tụ : (TKHT :D > 0 TKPK : D <0)
Công thức thấu kính : (Chỉ xét bài toán vật thật, không xét vật ảo)
Vật thật: d >0; Ảnh thật :d’> 0 Ảnh ảo :d’< 0

Độ phóng đại ảnh: Hệ quả:
Ảnh vật cùng chiều: k > 0 Ảnh vật ngược chiều k < 0
Ảnh lớn hơn vật : Ảnh nhỏ hơn vật :
Dạng 1: Xác định các đại lượng f, D, k,d ,d’
1. Một thấu kính có tiêu cự 12cm. Tìm độ tụ của thấu kính.
Đs:
2. Chứng minh các công thức sau:
,
Chứng minh rằng: Vật thật đặt trước thấu kính:
_ Nếu cho ảnh thật thì ảnh thật luôn ngược chiều vật.
_ Nếu cho ảnh ảo thì ảnh ảo luôn cùng chiều vật.
Thấu kính phân kì.
3. Vật thật AB được đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có tiêu cự 20cm. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là d có thể thay đổi được. Hãy xác định tính chất , vị trí, chiều, độ lớn ảnh và vẽ hình kiểm chứng trong mỗi trường hợp sau:
a) d = 30cm b) d = 20cm c) d = 10cm .
Trường hợp nào ảnh cao bằng nửa vật.
Đs: Trường hợp b)

4. Một thấu kính phân kì có độ tụ 5 điôp.
a) Tính tiêu cự của kính.
b) Nếu đặt vật cách thấu kính 30cm thì ảnh hiện ra ở đâu và có số phóng đại là bao nhiêu.
Đs: a) f = -20cm b) d’= -12cm k = 0,4

5. Vật sáng đặt trước thấu kính phân kì có tiêu cự 12 cm cho ảnh cao bằng nửa lần vật. Xác định vị trí của ảnh và của vật . Đs: d=12cm; d’= -6cm

6. Một thấu kính phân kì tạo ảnh bằng nửa vật thật và cách thấu kính 20cm. Tìm tiêu cự và độ tụ của thấu kính. Đs: f = -40cm; D = -2,5 đp

7. Một thấu kính phân kì tạo ảnh ảo bằng ¼ lần vật và cách vật thật 20 cm. Tìm tiêu cự , độ tụ của thấu kính
Đs: f = - 40/3 cm; D = -7,5 đp

8. Vật sáng AB cao 2 cm đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì có độ tụ 2 đi-ôp.
a) Tính tiêu cự của thấu kính.
b) Vật sáng AB cách thấu kính 50cm. Xác định tính chất, vị trí, chiều cao ảnh. Vẽ hình.
c) Vật sáng AB phải đặt tại đâu để thu được ảnh nhỏ bằng ¼ lần vật
Đs: a) f = - 50 cm; b) d’= -25 cm ; k = ½ ; A’B’ = 1cm c) d=150cm

9. Vật sáng AB đặt cách thấu kính 30cm qua thấu kính cho ảnh ảo A’B’ cao bằng nửa lần vật. Đây là thấu kính gì , tính tiêu cự và độ tụ của nó. Đs: f = - 30 cm D = - 10/3 đp

10. (Đề thi học kì II-2008) Chứng minh rằng : Đối với vật thật ,thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều nhỏ hơn vật.
Hd: Ảnh ảo: d’< 0 ; cùng chiều : k > 0 nhỏ hơn vật

Thấu kính hội tụ.
9. Vật thật AB cao 10 cm được đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Khoảng cách từ vật đến thấu kính là d có thể thay đổi được. Hãy xác định tính chất , vị trí, chiều, độ lớn ảnh và vẽ hình kiểm chứng trong mỗi trường hợp sau:
a) d = 50cm b) d = 40cm c) d = 30cm d) d = 20cm e)d = 10cm
Trường hợp nào ảnh cao bằng vật. Đs: b)
Trường hợp nào ảnh cao gấp đôi vật. Đs: c) e)
Trường hợp nào ảnh cao bằng nửa vật. Đs: d = 60cm
Từ đó nêu nhận xét về sự dịch chuyển của ảnh khi vật tiến lại gần thấu kính.
10. Chiếu một chùm sáng (song song với trục chính của thấu kính )tới một thấu kính L. Cho biết chùm tia ló hội tụ tại một điểm phía sau thấu kính.
a) L là thấu kính gì.
b) Điểm hội tụ của chùm sáng tới là một điểm ở sau thấu kính, cách L là 25cm. Tìm tiêu cự và độ tụ của thấu kính.
c) Đặt vật AB bằng 2cm vuông góc với trục chính của thấu kính cách thấu kính L một đoạn 40 cm. Xác định ảnh của AB.
Đs: b) f = 25 cm D = 4 đp c) d’= 200/3 cm ; k = - 5/3 ; A’B’ = 10/3 cm

11. Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 15cm cho ảnh thật A’B’ cao gấp 5 lần vật. Tìm khoảng cách từ vật tới thấu kính, và khoảng cách giữa vật và ảnh. Đs: d = 18cm d’= 90 cm

12. Vật AB cao 2cm đặt vuông góc với truc chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm cho ảnh A’B’ cao 4cm. Xác định vị trí vật và vị trí ảnh. Đs: d = { 10cm ; 30cm } d’ = { -20cm ; 60 cm }

13. Vật sáng AB qua thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20cm cho ảnh A’B’ cách vật 90 cm. Xác định vị trí vật và vị trí ảnh. Đs: d = { 60cm ; 30cm ; 16,85 cm } d’ = { 30cm ; 60 cm ; 6740/63 cm }

14. Đặt một vật nhỏ sáng vuông góc với truc chính của thấu kính, cách thấu kính 15cm. Thấu kính cho ảnh ảo lớn gấp 2 lần vật. Đây là thấu kính gì, tính tiêu cự của thấu kính. Đs: TKHT ; f = 30cm

15. Người ta muốn hứng được ảnh của một nguồn sáng trên màn ảnh cách nguồn sáng đó 54 cm, ảnh lớn gấp đôi vật. Phải đăt thấu kính gì, vị trí nó ở đâu, tính tiêu cự của thấu kính.
Đs: TKHT ; f = { 108cm ; 12cm }

16. Vật AB cách thấu kính hội tụ 20 cm, qua thấu kính cho ảnh cao bằng ¼ lần vật . Tìm tiêu cự của thấu kính. Đs: f = 4cm

17. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Vật thật AB qua thấu kính cho ảnh ảo cách vật 18cm. Xác định vị trí vật, ảnh. Đs: d = 12cm d’= -30cm

18. Một vật sáng AB = 4cm đặt tên truc 5 chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm cho ảnh cách vật 18 cm Xác định vị trí vật và vị trí ,tính chất, độ lớn ảnh. Đs: d = 12cm d’= -30cm k = - 2,5 ; A’B’ = 10 cm

19. Tìm vị trí đặt vật trước thấu kính hội tụ (tiêu cự f) để cho ảnh:
a) Bằng vật.
b) Cao bằng nửa vật.
c) Cao gấp đôi vật.
Đs: a) d = 2f b) d = 3f c) d = f/2 và d = 3f/2

20. Tìm vị trí đặt vật trước thấu kính hội tụ (tiêu cự f) để cho ảnh cùng chiều vật. Đs: d < f.

21. Chứng minh rằng: Đối với vật thật đặt trước thấu kính hội tụ.
a) Nếu vật được đặt trong khoảng tiêu cự thì sẽ cho ảnh ảo, cùng chiều, lớn hơn vật.
b) Nếu vật nằm trên tiêu điểm vật thì sẽ cho ảnh ở vô cùng.
c) Nếu vật nằm ngoài khoảng tiêu cự thì sẽ cho ảnh thật ngược chiều.

Dạng 2: Bài toán dịch chuyển vật theo phương trục chính:
Cách làm : Khi thấu kính được giữ cố định, ảnh và vật luôn chuyển động cùng chiều.
22. Một thấu kính hội tụ tạo ảnh thật S’của điểm sáng S đặt trên trục chính
_ Khi dời S gần thấu kính 5cm thì ảnh dời 10cm.
_ Khi dời vật xa thấu kính 40cm thì ảnh dời 8cm. Tìm tiêu cự của thấu kính Đs: 10cm

23. Vật thật đặt trên thấu kính và vuông góc với trục chính của thấu kính. Ảnh ban đầu của vật tạo bởi thấu kính là ảnh ảo bằng ½ vật. Dời vật dọc theo trục chính. Ảnh của vật vẫn là ảnh ảo, nhỏ hơn vật 3 lần. Xác định chiều dời của vật , vị trí ban đầu của vật. Tìm f. Đs: f = -100cm

24. Vật AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ tiêu cự f = 10cm. Nếu dịch chuyển thấu kính ra xa vật 3cm thì ảnh dịch chuyển đi 27cm. Vị trí ban đầu của thấu kính là bao nhiêu.

25. Đặt một vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ cách thấu kính 20cm. Người ta thu được ảnh rõ của AB trên một màn đặt sau thấu kính. KHi dịch chuyển lại gần vật thấu kính một đoạn 5cm, thì phải dịch chuyển màn ra xa thấu kính một đoạn mới thu được ảnh rõ nét và ảnh sau cao gấp 3 ảnh trước. Tìm f.

26. Một vật phẳng AB đặt trước một thấu kính , cho ảnh rõ nét trên màn M. Dịch chuyển vật lại gần thấu kính 2cm và dịch chuyển màn một khoảng 30cm thì ảnh lại rõ nét nhưng lớn hơn 5/3 ảnh trước. Xác định tiêu cự của thấu kính.

27. Đặt vật AB trước thấu kính phân kì ta được ảnh A1B1 . Đưa vật về gần thấu kính thêm 90cm thì ảnh A2B2 cao gấp đôi ảnh trươc và cách ảnh trước 20cm. Tìm f.

28. Thấu kính hội tụ tiêu cự f = 10cm. Điểm sáng S trên trục chính của thấu kính cho ảnh thật S’. Nếu dời S ra xa thấu kính thêm 5cm thì ảnh dời 10cm. Xác định vị trí vật , ảnh , dô phóng đại trước và sau khi dời vật .

29. VẬt A trên trục chính của thấu kính cách thấu kính 30cm cho ảnh ảo A’. dịch chuyển vật vào gần thấu kính thêm 10cm thì ảnh di chuyển thêm 2cm. Tính f.

30. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 10cm. Vật AB trên trục chính cho ảnh A1B1. Dịch chuyển AB lại gần thấu kính thêm 15cm thì ảnh dịch chuyển 1,5cm. Xác định vị trí của vật và ảnh ban đầu

31. VẬt đặt trước thấu kính cho ảnh thật lớn gấp 3 lần vật. Dời vật ra xa thấu kính thêm 3cm thì ảnh thật dời 18cm. Tìm f.

32. Vật AB đặt trước thấu kính cho ảnh A1B1 cao 2cm. Dời AB lại gần thấu kính thêm 45cm thì được ảnh A2B2 cao 20cm và cách A1B1 một đoạn 18cm. Xác định vị trí ban đầu của vật và tiêu cự của thấu kính.

33. Vật AB cao 5cm. Thấu kính tạo ảnh cao 15cm trên màn . GIữ nguyên thấu kính, dời vật ra xa thấu kính thêm 1,5cm. Sau khi dời màn để hứng ảnh, ảnh có độ cao 10cm. Tìm f.

34. Vật thật qua thấu kính cho ảnh ảo bằng ½ vật. Dời vật 100cm theo trục chính, ảnh vẫn ảo bằng 1/3 vật. Tìm f

Một số bài toán củng cố dạng 1 và dạng 2
35. Một thấu kính phân kì có độ tụ là 5 di-ôp. Một vật sáng AB cao 10cm đặt vuông góc với trục chính của thấu kính . Xác định vị trí , tính chất ảnh , độ phóng đại của vật khi AB đặt cách thấu kính 20cm. Vẽ hình minh họa.
36. Một thấu kính phân kì có tiêu cự 50cm
a) Tính độ tụ của thấu kính.
b) Vật thật đặt vuông góc với thấu kính cho ảnh cách thấu kính 24cm. Tính khoảng cách từ vật đến thấu kính. Vẽ hình minh họa.
c) Nếu vật đặt cách thấu kính 30 cm thì cho ảnh ở đâu có tính chất gì
37. Một thấu kính có độ tụ -10 di-ôp
a) Đây là thấu kính gì. Tìm tiêu cự
b) Một vật sáng AB đặt trước thấu kính một đoạn 60cm cho ảnh có tính chất gì.
c) Cần dịch chuyển vật một đoạn bao nhiêu , về hướng nào để cho ảnh lớn hơn ảnh ban đầu 2 lần.
38. Một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20cm. Vật sáng AB được đặt trước thấu kính và có ảnh A’B’. Tìm vị trí đặt vật , biết khoảng cách vật ảnh là: a) 125cm b) 45cm
39. Vật AB cao 2m đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’ cao 4cm . Tiêu cự thấu kính 20cm. Xác định vị trí vật ảnh.
40. Vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ cho ảnh cách vật 20cm. Xác định vị trí vật ảnh, biết f = 15cm.
41. Chiếu một chùm sáng hội tụ tới một thấu kính L. Cho biết chùm tia ló song song với trục chính của L.
a) Hỏi L là thấu kính gì.
b) Điểm hội tụ của chùm sáng tới là một điểm ở sau thấu kính, cách thấu kính 25cm. Tìm tiêu cự và độ tụ của L.
c) Đặt vật AB = 2cm vuông góc với trục chính của thấu kính và cách L 40cm. Xác định ảnh của AB.
42. Xác định tiêu cự của thấu kính trong các trường hợp:
a) Vật sáng cách thấu kính 20cm cho ảnh thật cao gấp 3 lần vật.
b) Vật sáng cách thấu kính 10cm cho ảnh cùng chiều, cao bằng 1/3 lần vật.
c) Vật sáng cách thấu kính 15cm cho ảnh ảo cao gấp 2 lần vật.
d) Vật sáng cách thấu kính hội tụ 12cm cho ảnh cao gấp 3 lần vật.
e) Một màn ảnh và vật AB đặt hai bên thấu kính hội tụ , ta nhận được ảnh rõ nét trên màn cao gấp 2 lần vật. Để có ảnh rõ nét trên màn cao gấp 3 lần vật thì khoảng cách giữa vật và màn tăng thêm 10cm. Tìm f.
f) Vật sáng cách thấu kính 30cm cho ảnh ảo cao bằng nửa vật.
g) Vật sáng cách thấu kính 24cm cho ảnh thật . Dịch chuyển vật lại gần thấu kính một đoạn 6cm cũng thu được ảnh thật, cao gấp đôi ảnh trước
h) Thấu kính phân kì cho ảnh ảo bằng ½ lần vật và cách vật 10cm.
i) Vật sáng cách thấu kính 20cm cho ảnh cao bằng 1/4 lần vật.
j) Vật sáng qua thấu kính hội tụ cho ảnh thật A1B1 cao 2cm. DI chuyển vật AB lại gần thấu kính 45cm thì được ảnh thật cao gấp 10 lần ảnh trước và cách ảnh trước 18cm. tìm f
k) Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f. đặt thấu kính này giữa vật AB và màn sao cho ảnh của AB hiện rõ trên màn gấp 2 lần vật. Để ảnh rõ nết tên màn gấp 3 lần vật, thì phải tăng khoảng cách vật màn bao nhiêu.



Ghép 2 thấu kính đồng trục:
1.Hệ hai thấu kính đồng trục ghép cách nhau một khoảng l:
Sơ đồ tạo ảnh:
; d2= l – d’1 ; ; ;
Độ phóng đại ảnh qua hệ: k=k1.k2

2. Hệ hai thấu kính đồng trục ghép sát nhau:
Ta có thể xem hệ 2 thấu kính L1 và L2 như một thấu kính mới L12 có tiêu cự f12 :
Vật sáng đặt trước hệ thấu kính L1 và L2 ghép sát coi như vật sáng đặt trước thấu kính L12

Hệ hai thấu kính đồng trục ghép cách nhau:
43. Hai thấu kính hội tụ L1 và L2 có tiêu cự lần lượt là 20cm và 10cm, trục chính trùng nhau, và đặt cách nhau một khoảng a = 55cm (L2 đặt sau L1). Một vật sáng AB = 1cm đặt trước thấu kính L1 một khoảng d1=40cm.
a) Xác định vị trí tính chất , chiều , độ lớn của ảnh A2B2 cho bởi hệ thấu kính trên.
b) Vẽ ảnh qua hệ.
Đs: Ảnh thật (d’2 = 30cm) k = 2 A2B2 = 2cm.

44. Cho thấu kính hội tụ L1 và thấu kính phân kì L2 có tiêu cự lần lượt là 20cm và 10cm, trục chính trùng nhau, và đặt cách nhau một khoảng a = 30cm (L2 đặt sau L1). Một vật sáng AB = 1cm đặt trước thấu kính L1 một khoảng d1= 20cm. Xác định vị trí tính chất , chiều , độ lớn của ảnh A2B2 cho bởi hệ thấu kính trên.
Đs: Ảnh ảo (d’2 = f2 = -10cm) k = ½ A2B2 = 0,5 cm.
45. Cho thấu kính hội tụ L1 và thấu kính phân kì L2 có tiêu cự lần lượt là 30cm và 15cm, trục chính trùng nhau, và đặt cách nhau một khoảng a = 50cm (L2 đặt sau L1). Một vật sáng AB đặt trước thấu kính L1 một khoảng d1.
a) Xác định vị trí và độ phóng đại của ảnh trong trường hợp d1= 70 cm.
b) Xác định vị trí đặt vật d1 sao cho ảnh cuối cùng là ảnh ảo , cách thấu kính thứ hai 60 cm.
c) Tìm điều kiện đặt vật d1 sao cho ảnh cuối cùng qua hệ là ảnh ảo
Đs: a) Ảnh thật (d’2 = 3cm) k = -0,9 b) d1 = 52,5cm
c) d1 < 55,7cm và d1 > 75cm

Hệ hai thấu kính đồng trục ghép sát nhau:
46. Hệ thấu kính đồng trục ghép sát nhau (f1 = 20cm ; f2 = 25cm). Vật sáng AB được đặt trước hệ thấu kính cách hệ 25 cm. Tìm vị trí , tính chất ảnh sau cùng. Đs: f 12 = 100/9 d’= 100/3 cm k = -4/3

47. Hai thấu kính hội tụ ghép sát nhau có cùng tiêu cự f1 = f2 = 30 cm . Xác định vị trí đặt vật để ảnh cho bởi hệ thấu kính là ảnh thật bằng vật.
Đs: d1= 30cm


III. Bài tập về các tật của mắt và cách khắc phục. (Chỉ xét điều kiện kính đeo sát mắt)
Mắt cận: (Khoảng nhìn rõ của mắt cận nhỏ hơn khoảng nhìn rõ của mắt bình thường)
Nhìn gần rõ, nhìn xa không rõ. Phải đeo kính phân kì ( fk < 0 ) để tạo ảnh ảo ( d’<0 )nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt. Tiêu cự của kính: fk = -OCv

Mắt viễn: (Khoảng nhìn rõ của mắt viễn lớn hơn khoảng nhìn rõ của mắt bình thường)
Nhìn xa rõ, nhìn gần không rõ. Phải đeo kính hội tụ (fk > 0 ) để tạo ảnh ảo ( d’<0 ) nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt.
48. Mắt cận có điểm cực viễn cách mắt 50cm.
a) Mắt bị tật gì.
b) Muốn nhìn rõ vật ở vô cực mà không điều tiết. người đó phải đeo kính có độ tụ bao nhiêu. (Kính đeo sát mắt)
c) Điểm cực cận cách mắt 10cm. Khi đeo kính nhìn thấy điểm gần mắt nhất cách mắt bao nhiêu. (Kính đeo sát mắt) Đs: D = -2 điôp ; 12,5cm.

49. Mắt viễn chỉ có thể nhìn rõ được vật cách mắt gần nhất 40cm. Tính độ tụ của kính phải đeo để có thể nhìn rõ vật đặt cách mắt gần nhất là 25 cm (Kính đeo sát mắt) Đs: D = 1,5 điôp

50. Một người cận thị có khoảng nhìn rõ từ 12,5cm đến 50 cm.
a) Người này phải đeo kính gì. Tính tiêu cự và độ tụ của kính. (Kính sát mắt).
b) Khi đeo kính trên thì người này nhìn rõ được các vật đặt cách mắt một khoảng bao nhiêu.
Đs: a)D = -2 điôp b) 50/3cm.
51. Một người cận thị có điểm cực viễn cách mắt 100cm. Để nhìn vật ở xa vô cùng thì người này phải đeo kính gì và có độ tụ là bao nhiêu ( kính sát mắt ) Đs: D = -1 điôp

52. Một người cận có khoảng nhìn rõ từ 12,5 đến 50cm. Khi đeo kính cận , người này nhìn rõ được các vật đặt gần mắt nhất cách mắt bao nhiêu.

53. Mắt cận thị có điểm cực viễn cách mắt 40cm và điểm cực cận cách mắt 15cm. Để nhìn rõ vật ở vô cực, mắt đeo kính sát mắt.
a) Tìm độ tụ của thấu kính cần đeo
b) Khi đeo kính này , vật gần mắt nhất mà mắt nhìn rõ cách mắt bao xa

54. Một người mắt có tật phải đeo kính có độ tụ 2,5 di-ôp mới đọc được sách cách mắt 20cm. Khi bỏ kính ra , người này phải để sách cách mắt ít nhất là bao nhiêu mới đọc được sách , kính sát mắt

55. Mắt viễn nhìn rõ được vật cách mắt gần nhất 40cm. Để nhìn rõ vật cách mắt 25cm cần đeo kính (kính sát mắt) có độ tụ bao nhiêu

IV. Kính Lúp. Kính hiển vi. Kính thiên văn
1. Số bội giác của kính lúp.
Số bội giác của kính hiển vi.
Số bội giác của kính thiên văn

1. Một thấu kính hội tụ có độ tụ D = 10dp. Tính độ bội giác của kính kính khi ngắm chừng ở vô cực . Lấy OCc = 25cm

2. Một người chỉ nhìn rõ vật cách mắt từ 10cm từ 50cm, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có độ tụ D = 10dp trong trạng thái không điều tiết, mắt đặt sát kính. Tìm độ bội giác của kính

3.Một kính lúp có tiêu cự f = 4cm. Mắt đặt sau kính 2cm. Tìm vị trí đặt vật mà tại đó độ bội giác bằng độ phóng đại. Biết điểm cực cận cách mắt 22cm.

4. Một người mắt không tật và có khoảng nhìn rõ gần nhất là 20cm, quan sát một vật nhỏ qua kính lúp. Kính có độ tụ là 10dp và được đặt sát mắt. Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước kính

5. Một người có khoảng nhìn rõ từ 25cm đến vô cực , quan sát một vật qua kính lúp có độ tụ D = 20dp trong trạng thái ngắm chừng ở vô cực.

6. Vật kính và thị kính của kính hiển vi có tiêu cự lần lượt là f1 = 1cm và f2 = 4cm. Một người mắt tốt đặt sát thị kính quan sát một vật nhỏ AB mà không điều tiết. Độ bội giác của kính khi đó là 90. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính là bao nhiêu

7. Một kính hiển vi có tiêu cự của hai kính lần lượt là 7,25cm và 2cm Khoảng cách giữa hai kính là 43,25cm. Một người quan sát có khoảng nhìn rõ ngắn nhất là 25cm đặt sát thị kính và quan sát ảnh sau cùng . Tìm độ bội giác

8. Kính thiên văn có tiêu cự của vật kính và thị kính là 17cm và 1cm. Tìm độ bội giac của kinh thiên văn

9. Vật kính của kính thiên văn có tiêu cự 30cm. Độ bội giác của kính khi ngắm chừng ở vô cực là 15. Tìm tiêu cự của thị kính.
Tập tin đính kèm
cac-dung-cu-quang-hoc.thuvienvatly.com.3ceb8.16397.doc
(186.5 KiB) Đã tải về 179 lần
trung
 
 
Bài viết: 3
Ngày tham gia: Thứ 4 14/03/12 15:19

Re: Mắt và các dụng cụ quang học

Gửi bàigửi bởi kenny vào ngày Chủ nhật 15/04/12 20:14

a) Máy ảnh là một dụng cụ dùng để thu được một ảnh thật (nhỏ hơn vật) của vật cần chụp trên một phim ảnh.



b) Cấu tạo: Bộ phận chính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ (hay một hệ thấu kính có độtụ dương) gọi là vật kính. ở các máy ảnh thông thường, vật kính có tiêu cự vào khoảng trên, dưới mười centimét. Vật kính được lắp ở thành trước của một buồng tối, còn phim được lắp sát thành đối diện, bên trong buồng tối (h.6.1b).


Khoảng cách từ vật kính đến phim có thể thay đổi được.

ở sát vật kính (hoặc xem giữa các thấu kính của vật kính) có một màm chắn, ở giữa có một lỗ tròn nhỏ mà đường kính có thể thay đổi được. Màn này dùng để điểu chỉnh chùm sáng chiếu vào phim.

Ngoài ra còn một cửa sập M chắn trước phim, không cho ánh sáng chiếu liên tục trên phim. Cửa này chri mở ra trong một khoảng thời gian rất ngắn mà ta chọn, khi ta bấm máy.




c) Cách điều chỉnh máy: Để cho ảnh của vật cần chụp hiện rõ nét trên phim người ta thay đổi khoảng cách d’ từ vật kính đến phim, bằng cách đưa vật kính ra xa hoặc lại gần phim. Để nhận biết xem ảnh trên phim đã rõ nét hay chưa,người ta dùng một kính ngắm, có sẵn trong máy.

Ngoài ra , tuỳ theo ánh sáng mạnh hay yếu mà người ta còn phải chọt một cách thích hợp thời gian chụp và độ mở của lỗ tròn trên màn chắn.
Mắt

a) Về phương diện quang hình học, mắt giống như một máy ảnh. Nó có chức năng tạo ra một ảnh thật, nhỏ hơn vật, trên một lớp tế bào nhậy với ánh sang, để từ đó tạo ra những tín hiệu thần kinh, đưa lên não. Tuy nhiên hệ thống quang học của mắt phức tạp hơn hệ thống quang học của máy ảnh rất nhiều.



b) Cấu tạo : Bộ phận chínhcủa mắt là một thấu kính hội tụ, trong suốt, mềm, gọi là thuỷ tinh thể (5) (h.6.2). Độ cong của hai mặt thuỷ tinh thể có thể thay đổi được nhờ sự co gain của cở vòng đỡ nó.

Đằng trước thuỷ tinh thể là một chất lỏng trong suốt, có chiết suất n \approx 1,333, gọi là dịch thuỷ tinh (6).

Mặt ngoài của mắt là một màng mỏng trong suốt, cứng như sừng, gọi là giác mạc (1).

Thành trong của mắt, phần đối diện với thuỷ tinh thể, gọi là võng mạc (7). Nó đóng vai trò như một màn ảnh, tại đố có các tế bào nhạy sáng, nằm ở hai đầu các dây thần kinh thị giác.

Trên võng mạc, có một vùng nhỏ màu vàng, rất nhạy với ánh sáng, nằm gần giao điểm V của trục chính của mắt với võng mạc. Vùng này gọi là điểm vàng.

Dưới điểm vàng một chút có điểm mù M là điểm hoàn toàn không nhạy sáng, vì tại có các dây thần kinh phân nhánh và không có đầu dây thần kinh thị giác.

Sát mặt trước của thuỷ tinh thể có một màng không trong suốt, mầu đen (hoặc xanh hay nâu) gọi là màng mống mắt (hay lòng đen) (3).

Giữa màng mống mắt có một lỗ tròn nhỏ gọi là con ngươi (4). Tuỳ theo cường độ của chùm sáng tới mà đường kính của con ngươi sẽ tự động thay đổi, để dễ điều chỉnh chùm sáng chiếu vào võnh mạc. Ở ngoài nắng, con ngươi thu nhỏ lại; trong phòng tối, nó mở rộng ra.

Một đặc điểm rất quan trọng về mặt cấu tạo của mắt là : độ cong và do đó, tiêu cự) của thuỷ tinh thể có thể thay đổi được. Trong khi đó, khoảng cách từ quang tâm của thuỷ tinh thể đến võng mạc (d’ = OV) lại luôn luôn không đổi (d'\approx 2,2cm).



c) Sự điều tiết - Điểm cực cận và điểm cực viễn :

- Khi mắt nhì thấy vật nào thì trên võng mạc hiện lên ảnh thật, ngược chiều và rất nhỏ của vật đó.

Khi đưa vật thật lại gần mắt (d giảm) nếu tiêu cự của thuỷ tinh thể không đổi thì ảnh của vật sẽ lùi ra sau võng mạc (d tăng). Muốn cho ảnh trở lại đũng vpngx mạc (d’ như cũ) thì tiêu cự f của thuỷ tinh thể phải giảm. Cơ vòng đỡ thuỷ tinh thể phải co lại làm cho thuỷ tinh thể phồng lên. Ngược lại, khi đưa vật ra xa mắt, muốn cho ảnh của vật vẫn hiện trên võng mặc thì tiêu cự của thuỷ tinh thể phải tăng lên. Cơ đỡ thuỷ tinh thể phải giãn ra, làm cho thuỷ tinh thể dẹt lại.

Sự thay đổi độ con của thuỷ tinh thể (và do đó, thay đổi độ tụ hay tiêu cự của nó) để làm cho ảnh của vật cần quan sát hiện rõ nét trên võng mạc gọi là sự điều tiết.

- Điểm xa nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó, mắt còn có thể nhìn ró được gọi là điểm cực viễn (C_v).

Đối với mắt không có tật, điểm cực viễn ở vô cực. Khi quan sát vật đặt ở điểm cực viễn, mắt không phải điều tiết, do đó không mỏi mắt. Độ tụ của thuỷ tinh thể lúc đó nhỏ nhất ; tiêu cự của nó lớn nhất và tiêu điểm của nó nằm đúng trên võng mạc.

f_{max}=OV

Vậy, mắt không có tật là mắt, khi không điều tiết, có tiêu điểm nằm trên võng mạc.

- Điểm gần nhất trên trục chính của mắt mà đặt vật tại đó, mắt còn nhìn rõ được gọi là điểm cực cận C_c. Sở dĩ như vậy, vì thuỷ tinh thể chỉ có thể căng phồng đến chừng mực nào đó thôi. Tiêu cự của thuỷ tinh thể chỉ có thể giảm đến một giá trị tối thiểu nào đó.Lúc đó khoảng cách từ vật, có ảnh hưởng rõ nét đến võng mạc, đến mắt là khoảng cách ngắn nhất. Ta gọi đó là khoảng thấy rõ ngắn nhất và kí hiệu bằng chữ Đ. Nếu vật tiến lại gần hơn thì thuỷ tinh thể không còn khả năng cho ảnh rõ nét của vật hiện trên võng mạc được nữa.

Đối với những người trẻ, không có tật của mắt, điểm cực cận cách mắt từ 10cm đến 20cm. Tuổi càng cao điểm cực cận càng lùi ra xa mắt.

Khi quan sát vật đặt ở điểm cực cận, mắt phải điều tiết mạnh nhất. Thuỷ tinh thể căng phồng cựcđại, do đó rất chóng mỏi mắt.

Đẻ quan sát được lâu và rõ (đọc sách báo, viết bài, nhìn một vật qua dụng cụ quang học v.v...) người ta thường đặt vật (hoặc ảnh cần quan sát) cách mắt một khoảng lớn hơn khoảng cách từ mắt đến điểm cựccận một chút. Khoảng cách đó vào cỡ 25cm.

Khoảng từ điểm cực cận C_c đến điểm cực viễn C_v gọi là giới hạn nhìn rõ của mắt.



d) Góc trông vật và năng suất phân li của mắt :

- Góc trông một vật AB có dạng một đoạn thẳng đặt vuông góc với trục chính của mắt, là góc tạo bởi hai tia sáng đi từ hai đầu A và B của vật qua quang tâm O của mắt (h.6.3).



tg_{\alpha}= \frac{AB}{l}

- Muốn phân biệt được hai điểm A và B thì không những hai điểm đó phải nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt,mà góc trông đoạn AB phải đủ lớn. Thực vậy, khi đoạn AB ngắn lại, góc trông đoạn AB giảm đi, hai ảnh A’ và B’ cuat chúng trên võng mạc sẽ tiến lại gần nhau. Khi hai ảnh A’, B’ nằm trên cùng một đầu tế bào nhạy sáng thì ta không còn phân biệt được hai điểm A và B nữa.

Do đó, người ta gọi năng suất phân li của mắt là góc trông nhỏ nhất ??? giữa hai điểm A và B mà mắt còn có htể phân biệt được hai điểm đó. Lúc đó hai ảnh A’ và B’ của chúng nằm tại hai tế bào nhạy sáng cạnh nhau trên võng mạc.

Năng suất phân li của mắt phụ thuộc vào từng con mắt.


e) Sự lưu ảnh trên võng mạc : Sau khi tắt ánh sáng kích thích trên võng mạc, phải mất một khoảng thời gian cỡ 0,1s, võng mạcmới hồi phục lại như cũ. Trong khoảng thời gian đó, cảm giác sáng chưa bị mất và người quan sátvẫn còn thấy hình ảnh của vật. Đó là sự lưu ảnh trên võng mạc.

Hiện tượng này được sử dụng trong chiếu bóng. Người ta không cho phim chạy liên tục trước vật kính của máy chiếu, mà cho mỗi chiếc dừng lại trước vật kính khoảng 0,04 s. Sau đó, có một cánh quạt quay đến che vật kính và phim dược thay thế rất nhanh bằng chiếc khác v.v.. Nhờ vậy, hình ảnh mà ta nhìn thấy trên màn ảnh hình như cử động liên tục.

Một kĩ thuật tương tự cũng được sử dụng trong vô tuyến truyền hình.
__________________
_+_I-Am-Fr0m-Th3-HelL_+_
Kính lúp

Định nghĩa

Giả sử ta phải quan sát một vật rất nhỏ có dạng một đoạn thẳng AB và nếu ngay cả khi đặt vật đó ở điểm cực cận của mắt thì góc trông vật vẫn rất nhỏ. Muốn tăng góc trong vật, phải đưa vật lại gần mắt hơn nữa. Nhưng lúc đó mắt lại không nhìn rõ được vật vì vật đã nằm ngoài khoảng nhìn rõ của mắt.

Để làm tăng góc trông vật AB trong trường hợp này,người ta dùgn một thấu kính hội tụ và đặt vật AB nằm trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâm của kính sao cho có một ảnh ảo A’B’ lớn hơn vật và nằm xa thấu kính hơn vật. AB càng nằm gần tiêu điểm thì A’B’ càng lớn và càng nằm xa thấu kính. Do đó, có thể điều chỉnh kính sao cho ảnh A’B’ nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt. Mắt đặt sau kính và quan sát ảnh A’B’ với góc trông lớn hơn năng suất phân li của mắt rất nhiều. Thấu kính nói trên gọi là một kính lúp.

Vậy, kính lúp là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt trong việc quan sát các vật nhỏ. Nó có tác dụng làm tăng góc trông ảnh bằng cách tạo ra một ảnh ảo lớn hơn vật và nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt.

Kính lúp đơn giản nhất là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngăn.

Cách ngắm chừng ở điểm cực cận và cách ngắm chừng ở vô cực

Muốn quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật trong khoảng từ tiêu điểm vật đến quang tâmcủa kính để có một ảnh ảo. Mắt được đặt sau kính để quan sát ảnh ảo đó. Phải điều chỉnh vị trí của vật hoặc kính để cho ảnh ảo này hiện trong giới hạn nhìn rõ C[sub]c[/sub] – C[sub]v[/sub] của mắt (h.6.8).



nếu điều chỉnh để ảnh A’B’ hiện lên ở điểm cực cận của mắt thì cách quan sát này gọi là cách ngắm chừng ở điểm cực cận.

Thông thường, để cho mắt đỡ bị mỏi, người quan sát điều chỉnh để ảnh của vật nằm ở điểm cực viễn C[sub]v[/sub] của mắt. Vì đối với cắcmts không có tật thì điểm cực viễn ở vô cực, nên cách quan sát này gọi là cách ngắm chừng ở vô cực.

Độ bội giác của kính lúp

a) Người ta gọi độ bội giác G của một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt là tỉ số giữa góc trôgn ảnh của một vật qua dụng cụ đó (\alpha ) với góc trông trực tiếp vật đó khi vật đặt ở điểm cực cận của mắt (\alpha_o ).



G=\frac{\alpha}{\alpha_o}

Vì các góc trông \alpha và \alpha_o đều rất nhỏ,nên người ta thường thay các góc bằng tang của chúng:


G=\frac{tg\alpha}{tg\alpha_o}


Theo hình 6.9 ta có tg \alpha_o =\frac{AB}{D}. *D=Đ (6-5)

Đ là khoảng nhìn rõ ngắn nhất của mắt (Đ = OC[sub]c[/sub])


b) Trong trường hợp của kính lúp (h.6.8) nếu gọi l là khoảng cách từ mắt đến kính và d’ là khoảng cách từ ảnh A’B’ đến kính (d’ < 0).

tg\alpha =\frac{A'B'}{|d'|+1}

G=\frac{tg\alpha}{tg\alpha_o} =\frac{k.D}{|d'|+1} *D=Đ

k là độ phóng đại của ảnh.

Giá trị của độ bội giác G của kính lúp phụ thuộc vào mắt người quan sát (Đ) và vào cách quan sát (k, |d’|và 1).

Nhìn chung, giá trị của độ bội giác G không trùng với giá trị của độ phóng đại k.

c) Khi người quan sát ngắm chừng ở điểm cực cận thì |d’| + 1 = Đ và G = k.

d) Trong cách ngắm chừng ở vô cực, vật cần quan sát được đặt ở tiêu điểm vật của kính lúp, ảnh A’B’ ở vô cực, các chùm tia ló ra khỏi kính là các chùm tia song song. Do đó, đặt mắt ở bất kì vị trí nào sau kính góc trông ảnh A’B’ cũng là \alpha 9h.6.10).


Trong trường hợp này, ta có.

tg\alpha =\frac{AB}{OF}=\frac{AB}{f}


Muốn có G∞ lớn thì f phải nhỏ. Cách ngắm chừng ở vô cực không những giúp cho mắt không phải điều tiết mà còn làm cho độ bội giác của kính không phụ thuộc vị trí đặt mắt.

Khi ngắm chừng ở vô cực thì khái niện về độ phóng đại của ảnh không còn ý nghĩa nữa.

Trong việc trao đổi,mua bán, để có một tiêu chuẩn đánh giá khách quan, người ta thường lấy Đ = 0,25m. Giá trị của G∞ sẽ là.

G\infty= \frac{0,25}{f} (m)

Đối với các kính lúp thông dụng, G∞ có giá trị từ 2,5 đến 25. Giá trị này thường được ghi ngay trên vành kính. Thí dụ: X 2,5, X5 v.v...

__________________
_+_I-Am-Fr0m-Th3-HelL_+_
Kính hiển vi

a) Kính hiển vi là một dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật rất nhỏ, với độ bội giác lớn hơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp.

b) Cấu tạo: Kính hiển vi có hai bộ phận chính là vật kính và thị kính (h.6.11)



Vật kính O1 là một thấu kính hội tụ có tiêu cự rất ngắn, dùng để tạo ra một ảnh thật rất lớn của vật cần quan sát.

Thị kính O2 cũng là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng như một kính lúp để quan sát ảnh thật nói trên.

Hai kính được gắn ở hai đầu một ống hình trụ sao cho trục chính của chúng trùng nhau và khoảng cách giữa chúng không đổi.

Ngoài ra, còn có bộ phận tụ sáng dùng để chiếu sáng vật cần quan sát. Bộ phận tụ sáng có thể đơn giản là một gương cầu lõm G.

c) Cách ngắm chừng: Vật AB (thường là một tiêu bản) được đặt ngoài nhưng rất gần tiêuđiểm vật của vật kính. Qua vật kính, ta thu được một ảnh thật A1B1 lớn gấp k1 lần vật.



Phải điều chỉnh kính sao cho ảnh A1B1 nằm trong khoảng từ tiêu điểm vật F2 đến quang tâm O2 của thị kính. Qua thị kính, ta có ảnh ảo cuối cùng A2B2 rất lớn, ngược chiều với vật AB (h.6.12)

Mắt được đặt sát sau thị kính để quan sát ảnh A2B2. Quang tâm O của mắt coi như trùng với quang tâm O2 của thị kính.

Để nhìn rõ ảnh A2B2 người quan sát phải điều chỉnh kính sao cho ảnh A2B2 nằm trong khoảng nhìn rõ của mắt. Muốn điểu chỉnh kính, người ta thay đổi khoảng cách d1 giữa vật và vật kính bằng cách đưa toàn bộ ống kính lên, xuống. Khi đó, khoảng cách d’2 từ ảnh cuối cùng A2B2 đến thị kính tức là đến mắt, cũng sẽ thay đổi.

Thường thường, để cho đỡ mỏi mắt, người quan sát điều chỉnh để ngắm chừng ảnh A2B2 ở vô cực. Lúc đó ảnh A1B1 nằm ở tiêuđiểm vật F2 của thị kính (h.6.13).

d) Độ bội giác của kính hiển vi: Ta hãy tínhđộ bội giác G∞ của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực. Căn cứ vào hình 6.13, ta có:

tg\alpha =\frac{A_1B_1}{O_2F_2}=\frac{A_1B_1}{f_2}


Còn tg\alpha_o vẫn được tính theo công thức (6-5)

Do đó, độ bội giác của kính sẽ là:

G\infty=\frac{tg\alpha}{tg\alpha_o}=\frac{A_1B_1}{ AB}. \frac{D}{f_2}

G\infty=k_1.G_2



Độ bội giác G∞ của kính hiển vi trong trường hợp ngắm chừng ở vô cực bằng tích của độ phóng đại k1 của ảnh A1B1 qua vật kính với độ bội giác G2 của thị kính.

Hai số liệu này thường được ghi ngay trên vành đỡ của vật kính và thị kính.

Bây giờ ta lại xét hai tam giác đồng dạng A1B1F’1 và O1IF’1 trên hình 6.13 . Ta có.

\frac{A_1B_1}{AB}=\frac{A_1B_1}{O_1I}=\frac{F'_1F_ 2}{O_1F_1}=\frac{\delta}{f_1}

Với \delta =F’1.F2. Khoảng cách d từ tiêu điểm ảnh của vật kính đến tiêu điểm vật của thị kính gọi là độ dài quang học của kính hiển vi.

Kết quả, ta có

G\infty =\frac{\delta D}{f_1f_2}

Người ta thường lấy Đ = 25 cm

Muốn có bội giác lớn, tiêu cự f1 và f2 của vật kính và thị kính phải nhỏ. Độ bội giác của kính hiển vi thông thường không vượt quá 1500 đến 2000 lần.

__________________
_+_I-Am-Fr0m-Th3-HelL_+_
Kính thiên văn là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trông ảnh của những vật ở rất xa ( các thiên thể).

Kính thiên văn có hai bộ phận chính là vật kính và thị kính.

Vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài. Thị kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn. Hai kính được lắp cùng trục, ở hai đầu của một ống hình trụ. Khoảng cách giữa chúng có thể thay đổi được.

Vật AB ( chẳng hạn như một đường kính AB của Mặt trăng) , coi như ở vô cực, qua vật kính cho một ảnh thật A1B1 nằm ở tiêu diện ảnh F’1 của vật kính. Thị kính được dùng như một kính lúp để quan sát ảnh A1B1. ảnh cuối cùng A2B2 là một ảnh ảo. người quan sát đặt mắt sát sau thị kính và quan sát ảnh A2B2. Phải điều chỉnh kính ( thay đổi khoảng cách O1O2 giữa vật kính và thị kính) sao cho ảnh A2B2 nằm trong giới hạn nhìn rõ của mắt.



Trong cách ngắm chừng ở vô cực, người quan sát điều chỉnh để ảnh A2B2 ở vô cực. Lúc đó, ảnh A1B1 nằm ở tiêu diện vật F2 của thị kính. Như vậy tiêu điểm ảnh F1 của vật kính sẽ trùng với tiêu điểm của vật F2 của thị kính. Lúc này, góc trông ảnh cuối cùng qua kính chính là góc A1O2B1; còn góc trông vật AB khi không dùng kính đúng bằng góc A1O1B1

Vậy tg\alpha =\frac{A_1B_1}{f_2} và tg\alpha_o =\frac{A_1B_1}{f_1}

Do đó độ bội giác của kính thiên văn khi ngắm chứng ở vô cực là :

G=\frac{tg\alpha}{tg\alpha_o}= \frac{f_1}{f_2}

Ngoài loại kính thiên văn nêu trên, còn nhiều loại kính khác mà ta không xét ở đây. Những ống nhòm quân sự, ống ngắm trắc địa .. cũng có nguyên tắc cấu tạo với kính thiên văn.
"Kỷ niệm là phút chia tay còn lưu luyến
Là con đường ngập nắng vội mưa mau
Là ngập ngừng chưa dám gọi tên nhau
Cổng trường ai đứng đón ai giờ tan học."
Hình đại diện của thành viên
kenny
 
 
Bài viết: 54
Ngày tham gia: Chủ nhật 15/04/12 9:33


Quay về Quang học & lượng tử ánh sáng

Ai đang trực tuyến?

Đang xem chuyên mục này: alaqodazajoj, AlolleyLayego, Annentets, baokim25, caovanvu, conangpyjama_057, cuccu, Curie.Bo, duongditoituonglai88, eugiletqiyo, Gadaadvifapse, hamhoc, hoducsinh, kypoxwp5, lehong, lkxapelyi, mastersex, MatthewVork, nancy3s7jd, phanvanduy, pl2dggfpqx, pywtxcmjgm, qkoikpksfl, rbey8aokjuq, thanhtanrx789, thuytruc, tinhkhoi, TinnTuan22, vietclan1, vtk_sy, vuongseo, wigqtcjext, xrgtnzbhtk, zkfjewoibk, zvmyijcgas66 khách